CHAT ZALO CHAT FACEBOOK HOTLINE: 070.340.9997

TÍNH TOÁN BƠM NƯỚC CHILLER & COOLING TOWER

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƠM CẤP NƯỚC LẠNH & BƠM CẤP NƯỚC GIẢI NHIỆT


  • Bơm cấp nước lạnh và cấp nước giải nhiệt là thiết bị tạo áp lực để vận chuyển nước từ Chiller đến AHU, FCU & Cooling Tower.
  • Thông số đặc trưng của bơm là lưu lượng Q(m³/H, L/s) & cột áp H(m cột nước).
  • Phải thiết kế bơm dự phòng cho hệ thống.
  • Bơm cấp nước thông dụng hiện nay là bơm ly tâm.

 

PHÂN LOẠI BƠM CẤP NƯỚC


– Bơm ly tâm trục ngang: Thông thường được sử dụng cho trường hợp bơm có cột áp thấp: đến 40m – 50m H2O.

– Bơm ly tâm trục đứng: Thông thường được sử dụng cho trường hợp bơm có cột áp cao: 60m H2O trở lên.

– Bơm cấp nước có 2 tốc độ n = 1450 v/p(động cơ 4 cực) và 2900 v/p(động cơ 2 cực).

– Bơm tốc độ 2900 v/p sử dụng cho hoạt động với thời gian ngắn, giá thành rẻ dùng nhiều cho hệ thống cấp nước sinh hoạt, chữa cháy…

– Bơm cấp nước tốc độ 1450 v/p sử dụng cho hoạt động liên tục, thời gian lâu dài và giá thành đắt thường sử dụng cho hệ thống Chiller.

 

 

TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG BƠM CẤP NƯỚC LẠNH & BƠM CẤP NƯỚC GIẢI NHIỆT


Lưu lượng bơm cấp nước lạnh, bơm cấp nước giải nhiệt được tính toán như sau :

G = Q / (Cp x (∆T)

Giải thích các thông số ở công thức trên:

– G: Lưu lượng bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt(L/s).

– Q: Công suất lạnh, giải nhiệt của thiết bị (kW).

– Cp: Nhiệt dung riêng của nước(= 4.18 kJ/kgoK)

– ∆ : 5 oC. Độ chênh nhiệt của mạch nước lạnh & mạch nước giải nhiệt

Bài tập ví dụ:

Một Chiller có công suất lạnh 1055 kW, công suất điện là : 178kW tính toán các thông số sau:

  1. Lưu lượng bơm nước lạnh (Đáp số: 50.4L/s).
  2. Công suất tháp giải nhiệt (Đáp số:1233kW).
  3. Lưu lượng bơm nước giải nhiệt (Đáp số: 59L/s).

 

TÍNH TOÁN CỘT ÁP BƠM CẤP NƯỚC LẠNH & BƠM CẤP NƯỚC GIẢI NHIỆT


Đơn vị cột áp của bơm: 1 Bar =1 kg/cm³ = 10 mH2O =100.000Pa = 100.000 N/m²

Cột áp bơm được xác định như sau:

H= (H1+H2+H3+H4)x1.15

Giải thích các thông số ở công thức trên:

H: Cột áp của bơm(mH2O), tính cho đoạn ống cao nhất và xa nhất.

H1: Chiều cao mặt thoáng chất lỏng(mH2O)

H2: Áp suất nước đầu ra của thiết bị(mH2O)

H3: Tổn thuất áp suất do ma sát giữa nước và thành ống

  H3=H3a+H3b.

  • H3a: Tổn thất áp lực theo chiều dài, tích theo tổn thất trên 1 m ống, bao nhiêu mét ống thì tổn thất bấy nhiêu (tổn thất theo chiều dài có thể tính bằng phần mềm hoặc tra bảng.
  • H3b: Tổn thất áp lực cục bộ, những chỗ ống giảm tiết diện và chuyển hướng(Van, co, tee…).

H4: Tổn thất áp lực qua thiết bị bình ngưng tụ, bình bay hơi, AHU, FCU…. và được tra từ catalogue của thiết bị(được cung cấp khi tham gia khóa học của Trung Tâm MEPC).

1.15: 15% : Hệ số dự phòng.


CẦN HỖ TRỢ THIẾT KẾ & THI CÔNG MEP(MIỄN PHÍ) XIN ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI & KẾT BẠN ZALO: 0703.409.997

Chúc các bạn thành Công!